🔥
Công cụ tra cứu yêu cầu PCCC
Xác định hệ thống PCCC bắt buộc & căn cứ pháp lý theo QCVN 06:2022/BXD · QCVN 10:2025/BCA · TCVN 7336:2021 · NĐ 105/2025
⚠ Lưu ý: Kết quả mang tính tham khảo, định hướng nhanh, không thay thế văn bản pháp luật chính thức và không dùng làm căn cứ thẩm định hồ sơ. Vui lòng đối chiếu văn bản gốc và xác nhận với cơ quan Cảnh sát PCCC (PC07/PC08) trước khi lập hồ sơ.
Xác định theo công năng sử dụng thực tế. Nhà hỗn hợp (ở + thương mại): xác định theo nhóm chiếm >70% tổng diện tích sàn.
Quan trọng nhất. Công trình áp dụng quy chuẩn có hiệu lực tại thời điểm xây dựng/thẩm duyệt (nếu không có yêu cầu hồi tố). Công cụ này tra theo khung quy định mới — QCVN 10:2025/BCA (hiệu lực 30/12/2025); công trình thẩm duyệt trước mốc này có thể áp dụng quy chuẩn cũ.
Tổng diện tích sàn tính theo TCVN 9255 (Điều 1.4.26 QCVN 10). Phần lớn ngưỡng trong Bảng A.1 dùng tổng diện tích sàn của nhà; nhập tổng diện tích sàn xây dựng để tra cho đúng.
Tổng diện tích sàn của toàn bộ công trình (cộng tất cả các tầng). Dùng để xét ngưỡng thẩm định & bảo hiểm. Nếu để trống, hệ thống tự tính ≈ diện tích một tầng × số tầng nổi.
Tổng số chỗ ngồi (rạp, nhà hát) hoặc sức chứa khán đài (nhà thi đấu, sân vận động).
Số trẻ đối với nhà trẻ, mẫu giáo, mầm non (dùng để xét ngưỡng theo Phụ lục III & VII).
Số phòng lưu trú đối với khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở lưu trú.
Hạng nguy hiểm cháy, nổ của nhà sản xuất/kho theo QCVN 06. Dùng để xét ngưỡng thẩm định & bảo hiểm cho nhóm F5.
Số tầng tính toàn bộ tầng trên mặt đất (kể cả tầng kỹ thuật, tầng tum) và tầng bán/nửa hầm, không tính tầng áp mái (Điều 1.4.24 QCVN 10). Tum không tính nếu chỉ bao che thang/thiết bị kỹ thuật và ≤30% diện tích mái.
Chiều cao PCCC xác định theo QCVN 06:2022/BXD (Điều 1.4.23 QCVN 10): khoảng cách từ mặt đường cho xe chữa cháy tiếp cận đến mép dưới của cửa sổ (lỗ cửa) mở trên tường ngoài của tầng trên cùng.
Số người đồng thời có mặt trên tầng đông người nhất (không phải tổng cả nhà).
Nhập thông tin công trình và nhấn Tra cứu để xem yêu cầu PCCC bắt buộc.